
Chào mừng quý độc giả của Homerice đến với bản tin thị trường nông nghiệp ngày 22/10!
Hôm nay, thị trường gạo Việt Nam chứng kiến nhiều diễn biến đáng chú ý. Đặc biệt, giá gạo xuất khẩu đã tăng mạnh, cho thấy tín hiệu tích cực từ thị trường quốc tế. Trong khi đó, các mặt hàng gạo nguyên liệu, phụ phẩm và gạo thành phẩm tại thị trường nội địa lại duy trì sự ổn định.
Giá Gạo Xuất Khẩu Việt Nam: Tiếp Đà Tăng Trưởng
Theo cập nhật từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã ghi nhận mức tăng đáng kể so với đầu tuần:
- Gạo thơm 5% tấm: Dao động trong khoảng 470 – 475 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn).
- Gạo thơm 100% tấm: Dao động từ 380 – 384 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn).
- Gạo Jasmine: Được chào bán ở mức 518 – 522 USD/tấn (tăng 3 USD/tấn).
Diễn Biến Thị Trường Gạo Nguyên Liệu và Phụ Phẩm Trong Nước
Giá Gạo Nguyên Liệu Xuất Khẩu tại An Giang
Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu hôm nay có những điều chỉnh:
| Giống Gạo Nguyên Liệu | Khoảng Giá (đồng/kg) | Thay Đổi |
|---|---|---|
| IR 504 | 8.900 – 9.000 | Tăng 100 đồng/kg |
| CL 555 | 8.800 – 8.900 | Ổn định |
| OM 5451 | 9.300 – 9.400 | Ổn định |
| OM 18 | 8.700 – 8.850 | Ổn định |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | Ổn định |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | Ổn định |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | Ổn định |
Thị Trường Phụ Phẩm: Tấm Tăng, Cám Giảm
Giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.850 – 9.500 đồng/kg. Cụ thể:
- Tấm: Tăng 100 đồng/kg, dao động ở mức 9.400 – 9.500 đồng/kg.
- Cám: Giảm 100 đồng/kg, dao động ở mức 7.850 – 8.100 đồng/kg.
Giá Lúa và Gạo Thành Phẩm Tại Thị Trường Nội Địa Ổn Định
Giá Gạo Tại Chợ Lẻ: Duy Trì Mức Giá Hôm Qua
Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn đứng giá so với hôm qua:
| Giống Gạo | Khoảng Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Nàng Nhen | 28.000 (niêm yết cao nhất) |
| Hương Lài | 22.000 |
| Thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Nàng Hoa | 21.000 |
| Trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 14.000 – 15.000 |
| Sóc thường | 15.000 – 16.000 |
| Thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Đài Thơm 8 | 15.000 – 16.000 |
| OM 18 | 15.000 – 16.000 |
| Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
Phân Khúc Nếp và Lúa Tươi: Không Đổi Giá
Tương tự, phân khúc nếp và lúa tươi cũng không có sự thay đổi so với hôm qua:
- Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg.
- Nếp IR 4625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
- Nếp IR 5625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa tươi:
- Đài Thơm 8: 6.400 – 6.500 đồng/kg.
- IR 50404: 5.900 – 6.000 đồng/kg.
- OM 18: 6.400 – 6.600 đồng/kg.
- OM 34: 5.800 – 6.000 đồng/kg.
- DS1: 6.500 – 6.600 đồng/kg.
- OM 5451: 6.000 – 6.200 đồng/kg.
Tình Hình Giao Dịch Lúa Tại Các Địa Phương
Tại các địa phương, giao dịch mua bán lúa hôm nay diễn ra chậm, và giá lúa ít biến động. Cụ thể:
- An Giang: Giao dịch mua bán chậm, giá lúa vững.
- Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau: Nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán ít, giá lúa tương đối ổn định.
Giá Gạo Thế Giới Cũng Tăng Mạnh
Trên thị trường thế giới, giá gạo cũng ghi nhận mức tăng:
Thái Lan và Ấn Độ Cùng Nhịp Tăng
- Tại Thái Lan:
- Gạo 5% tấm: Tăng 4 USD/tấn, dao động 474 – 478 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: Tăng 3 USD/tấn, dao động từ 393 – 397 USD/tấn.
- Tại Ấn Độ:
- Gạo 5% tấm: Tăng 2 USD/tấn, dao động ở mức 384 – 388 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: Tăng 1 USD/tấn, dao động 327 – 331 USD/tấn.
Trên đây là những thông tin mới nhất về thị trường gạo hôm nay. Hãy tiếp tục theo dõi Homerice để cập nhật các tin tức nông nghiệp hữu ích!
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam – xem bài gốc