
Theo cập nhật mới nhất từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ngày 18/10 đã chứng kiến những biến động đáng chú ý, đặc biệt là sự tăng giá của nhiều loại lúa tươi và một số mặt hàng phụ phẩm. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu và thị trường chợ lẻ duy trì tương đối ổn định.
Diễn Biến Giá Gạo Nguyên Liệu Xuất Khẩu tại ĐBSCL
Thị trường gạo nguyên liệu xuất khẩu tại ĐBSCL ghi nhận một số điều chỉnh trong ngày 18/10:
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504: Giảm 50 đồng/kg, dao động ở mức 8.800 – 8.950 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555: Tăng 50 đồng/kg, dao động ở mức 8.800 – 8.900 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu OM 5451: Dao động ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18: Dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: Dao động ở mức 9.200 – 9.400 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380: Dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm: Dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Phụ Phẩm Nông Nghiệp: Tấm và Cám Đều Tăng Giá
Trong phân khúc phụ phẩm, giá các mặt hàng này đều có xu hướng tăng:
- Giá tấm: Tăng 150 đồng/kg, dao động ở mức 9.350 – 9.500 đồng/kg.
- Giá cám: Tăng 150 đồng/kg, dao động ở mức 7.900 – 8.350 đồng/kg.
Thị Trường Lúa Tươi: Nhiều Loại Lúa Tăng Giá
Điểm sáng của thị trường hôm nay là sự tăng giá của nhiều loại lúa tươi. Tại các địa phương như An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, giao dịch mua bán ít nhưng giá lúa có xu hướng tăng.
- Lúa tươi Đài Thơm 8: Tăng 100 đồng/kg, dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 18: Tăng 200 đồng/kg, dao động ở mốc 6.400 – 6.600 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 34: Dao động ở mốc 5.800 – 6.000 đồng/kg.
- Lúa tươi IR 50404: Dao động ở mức 5.800 – 6.000 đồng/kg.
- Lúa tươi DS1: Dao động ở mức 6.500 – 6.600 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 5451: Dao động ở mốc 6.000 – 6.200 đồng/kg.
Giá Gạo Chợ Lẻ và Nếp: Tiếp Tục Ổn Định
Tại các chợ lẻ, giá gạo vẫn được giữ bình ổn. Tương tự, phân khúc nếp cũng không ghi nhận biến động đáng kể.
Giá gạo tại chợ lẻ:
- Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg.
- Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg.
- Gạo thơm Thái hạt dài: Dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg.
- Gạo Nàng Hoa: 21.000 đồng/kg.
- Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg.
- Gạo thường: Dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg.
- Gạo Sóc thường: Dao động ở mức 15.000 – 16.000 đồng/kg.
- Gạo thơm Jasmine: Dao động ở mức 17.000 – 18.000 đồng/kg.
- Gạo Đài Thơm 8: Dao động ở mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg.
- Gạo OM 18: Dao động ở mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg.
- Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg.
- Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg.
Giá nếp các loại:
- Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg.
- Nếp IR 4625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
- Nếp IR 5625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Việt Nam và Thế Giới
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam và thế giới đều cho thấy sự đi ngang trong ngày 18/10.
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam (theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam):
- Gạo thơm 100% tấm: Dao động từ 371 – 375 USD/tấn.
- Gạo Jasmine: Được chào bán ở mức 515 – 519 USD/tấn.
- Gạo thơm 5% tấm: Dao động trong khoảng 440 – 445 USD/tấn.
Giá gạo trên thị trường thế giới:
- Thái Lan:
- Gạo 5% tấm: Dao động 455 – 459 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: Dao động từ 381 – 385 USD/tấn.
- Ấn Độ:
- Gạo 5% tấm: Dao động ở mức 382 – 386 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: Dao động 326 – 330 USD/tấn.
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam – xem bài gốc