
Kính chào quý bà con và độc giả của Homerice,
Trong bản tin cập nhật thị trường nông sản ngày 10/10, chúng ta sẽ cùng điểm qua những diễn biến mới nhất về giá lúa, gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long và các phân khúc khác, bao gồm cả thị trường xuất khẩu.
Giá Lúa Tươi Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hôm nay có một số điều chỉnh đáng chú ý:
- Lúa tươi DS1: Giảm 100 đồng/kg, dao động ở mức 6.400 – 6.500 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 18: Dao động ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg.
- Lúa tươi Đài Thơm 8: Dao động ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 34: Dao động ở mức 5.800 – 5.900 đồng/kg.
- Lúa tươi IR 50404: Dao động ở mức 5.900 – 6.000 đồng/kg.
- Lúa tươi OM 5451: Dao động ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg.
Tình Hình Giao Dịch Lúa Thu Đông Mới
Giao dịch lúa Thu Đông mới tại các địa phương hôm nay vẫn chậm và giá giữ vững:
- Tại Cần Thơ: Giao dịch mua bán mới ít, giá lúa chững.
- Tại An Giang: Giao dịch mới ít, giá lúa ít biến động.
- Tại Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau: Giao dịch mua bán chậm, giá lúa tương đối ổn định.
Giá Gạo Nguyên Liệu Xuất Khẩu
Với mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu, giá cả ghi nhận như sau:
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555: 8.700 – 8.750 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504: 8.650 – 8.750 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 – 9.400 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg.
- Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Phụ Phẩm Gạo
Giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng 7.750 – 9.150 đồng/kg. Cụ thể:
- Tấm thơm: Dao động ở mức 8.900 – 9.000 đồng/kg.
- Cám: Tăng 100 đồng/kg, dao động ở mức 7.750 – 7.900 đồng/kg.
Giá Gạo Tại Chợ Lẻ
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với hôm qua. Dưới đây là bảng giá một số loại gạo phổ biến:
| Loại Gạo | Giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Gạo Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 – 22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500 – 17.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16.000 |
| Gạo thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Sóc thường | 15.000 – 16.000 |
| Gạo OM 18 | 15.000 – 16.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
Thị Trường Nếp
Phân khúc nếp duy trì sự bình ổn trong phiên giao dịch hôm nay:
- Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg.
- Nếp IR 4625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
- Nếp IR 5625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg.
Thị Trường Gạo Xuất Khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam:
- Gạo thơm 100% tấm: 371 – 375 USD/tấn.
- Gạo Jasmine: 515 – 519 USD/tấn.
- Gạo thơm 5% tấm: 440 – 445 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác:
- Thái Lan (gạo trắng 5% tấm): Chào giá 455 – 459 USD/tấn.
- Pakistan (sản phẩm gạo cùng loại): Đi ngang ở mức 409 – 413 USD/tấn.
- Ấn Độ (gạo trắng 5% tấm): Đạt 382 – 386 USD/tấn.
- Ấn Độ (gạo đồ 5% tấm): Dao động 381 – 385 USD/tấn.
Homerice sẽ tiếp tục cập nhật những thông tin mới nhất về thị trường lúa gạo trong các bản tin tiếp theo. Kính mời quý độc giả đón đọc!
Nguồn: Thời báo Tài chính Việt Nam – xem bài gốc